Thủ tục xuất khẩu chè khô (trà khô) mới nhất | Expander Logistics

Chè khô, một mặt hàng nông sản quan trọng của nước ta, đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài. Tuy nhiên, việc xuất khẩu chè khô đòi hỏi quy trình phức tạp. Bạn có thể tìm hiểu thêm về quy trình này qua bài viết của Expander Logistics để có thông tin chi tiết và hữu ích.

Thủ tục xuất khẩu chè khô

Các quy định pháp luật về xuất khẩu chè khô

Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018, chè khô không thuộc danh mục hàng hóa cấm hoặc hạn chế xuất khẩu. Tuy nhiên, theo Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2014, để xuất khẩu chè khô, cần phải thực hiện kiểm dịch thực vật trước khi xuất khẩu.

Tuy vậy, quy định và chính sách về mặt hàng này có thể khác nhau tại từng quốc gia. Do đó, các doanh nghiệp cần kiểm tra yêu cầu về giấy tờ xuất khẩu của quốc gia nhập khẩu để tránh các rủi ro phát sinh sau này đối với lô hàng.

Mã HS Code chè khô và thuế xuất khẩu chè khô

Các mã HS code chè khô xuất khẩu:

090210: mã HS code chè khô: Chè xanh (chưa ủ men), đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3 kg.

090220: mã HS code chè khô: Chè xanh khác (chưa ủ men).

090230: mã HS code chè khô: Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3 kg.

090240: mã HS code chè khô: Chè đen khác (đã ủ men) và chè đen khác đã ủ men một phần.

Thông tin về thuế xuất khẩu cho chè khô như sau:

  • Chè khô không chịu thuế xuất khẩu.
  • Đối với các mặt hàng nông sản nói chung, thường được khuyến khích xuất khẩu.
  • Mức thuế xuất khẩu cụ thể cho chè khô là 0% thuế xuất khẩu và 0% thuế VAT.
Thủ tục xuất khẩu chè khô

Thủ tục xuất khẩu

Xin giấy chứng nhận xuất xứ khi làm thủ tục xuất khẩu chè khô

Để xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) cho chè khô, bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau:

Bill of Lading (Vận đơn): Chứng từ vận chuyển hàng hóa, chứng minh thông tin về việc vận chuyển chè khô từ nơi sản xuất đến cảng xuất khẩu.

Hóa đơn (Invoice): Chứng từ ghi chi tiết về số lượng, giá trị và thông tin của chè khô xuất khẩu.

Packing List (Danh sách đóng gói): Bảng liệt kê chi tiết về quy cách đóng gói, trọng lượng, số lượng đơn vị gói hàng.

Tờ khai xuất thông quan: Tài liệu cần thiết để thông quan xuất khẩu, cung cấp thông tin chi tiết về hàng hóa và giao dịch xuất khẩu.

Ngoài ra, còn cần các tài liệu liên quan đến sản xuất chè khô:

Định mức sản xuất và quy trình sản xuất: Bao gồm thông tin về số lượng sản xuất dự kiến, các bước quy trình sản xuất chè khô từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.

Tài liệu về nguyên vật liệu đầu vào: Bao gồm tờ khai nhập, hóa đơn mua nguyên vật liệu, bảng kê thu mua nguyên liệu chế biến chè khô.

Các tài liệu này cùng nhau tạo nên hồ sơ cần thiết để xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) cho chè khô, chứng minh nguồn gốc và quy trình sản xuất của sản phẩm.

Kiểm dịch thực vật chè khô

Để đăng ký kiểm dịch thực vật chè khô, bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau:

Giấy đăng ký kiểm dịch chè khô: Theo mẫu của cơ quan kiểm dịch, được quy định trong Phụ lục IV của Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT.

Các tài liệu về giao dịch hàng hóa: Hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói hàng hóa (nếu có), nhằm chứng minh thông tin về việc vận chuyển chè khô.

Giấy ủy quyền (nếu cần): Trường hợp người đăng ký không phải chủ hàng, cần có giấy ủy quyền từ chủ hàng.

Mẫu chè của lô hàng cần kiểm dịch: Cung cấp mẫu chè để kiểm tra và đánh giá chất lượng.

Sau khi chuẩn bị tài liệu, tiến hành khai báo thông tin lô hàng trên trang web của Chi Cục Kiểm Dịch Thực Vật Vùng II. Trong vòng 24 giờ, cơ quan sẽ gửi bản nháp chứng thư cho người đăng ký – thủ tục xuất khẩu chè khô.

Tiếp theo, sau khi nhận được bản nháp kiểm dịch thực vật chè khô, cơ quan sẽ gửi cho nhà nhập khẩu để kiểm tra thông tin. Nếu thông tin chính xác và đủ yêu cầu, bạn có thể đến chi cục kiểm dịch thực vật để đóng tiền và lấy giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật chè khô xuất khẩu.

Thủ tục xuất khẩu chè khô

Đăng ký hun trùng thủ tục xuất khẩu chè khô

Việc hun trùng thường diễn ra tại cảng và thời gian cần cho quá trình này thường là 24 giờ trước khi tàu khởi hành. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán thời gian Cut Off của hãng tàu để tránh bị rớt chuyến.

Quá trình hun trùng hiện nay khá đơn giản và nhanh chóng. Ví dụ, với việc đóng hàng trên pallet gỗ, quá trình hun trùng thường bao gồm việc phun thuốc lên pallet và đóng dấu xác nhận, sau đó cấp chứng thư hun trùng.

Bộ chứng từ cần thiết để xin chứng thư hun trùng bao gồm:

  • Hóa đơn thương mại: Commercial Invoice
  • Phiếu đóng gói: Packing List
  • Vận đơn: Bill of Lading

Thời gian cấp chứng thư hun trùng thường từ 1 đến 2 ngày kể từ khi quá trình phun thuốc hoàn tất và đủ bộ chứng từ được gửi.

Các loại hóa chất thường được sử dụng để hun trùng gồm Methyl Bromide (CH3Br), Phosphine (PH3), Aluminium Phosphide (AlP). Liều lượng hóa chất thường có thể khác nhau theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực:

  • Mỹ, Châu Âu, Canada: 50g/m3
  • Hà Lan: thời gian ủ thuốc tối thiểu 24 giờ và container rỗng cũng cần thông thoáng làm sạch hơi thuốc cho tới khi đạt tiêu chuẩn của Hà Lan.
  • Đài Loan: 80g/m3
  • Nội Á: 48g/m3

Ngoài các chứng từ cơ bản như hóa đơn hun trùng, người nhập khẩu còn có thể yêu cầu các chứng từ khác như Fumigation Certificate, Phytosanitary Certificate, Certificate of Health, Certificate of Quality/Quantity, Certificate of Origin. Đây là các chứng từ chứng minh quá trình hun trùng và chất lượng hàng hóa.

Hồ sơ hải quan xuất khẩu

Để tuân thủ các quy định của thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC) về hồ sơ hải quan xuất khẩu chè, doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ sau:

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ chi tiết về giá trị và thông tin hàng hóa xuất khẩu.

Phiếu đóng gói (Packing List): Bảng liệt kê chi tiết về quy cách đóng gói, trọng lượng, số lượng đơn vị gói hàng.

Giấy tờ đầu vào hàng hóa: Bao gồm hóa đơn, bảng kê thu mua nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất chè.

Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu có): Trường hợp doanh nghiệp ủy thác người khác thực hiện việc xuất khẩu.

Ngoài các chứng từ cơ bản, khi làm thủ tục thông quan, cơ quan hải quan có thể yêu cầu doanh nghiệp xuất trình các chứng từ chứng minh nguồn gốc của lô hàng xuất khẩu. Điều này có thể bao gồm các tài liệu như chứng từ về nguồn gốc hàng hóa, chứng nhận xuất xứ, hoặc các tài liệu chứng minh quá trình sản xuất.

Một số lưu ý

Để xuất khẩu chè khô một cách an toàn và thuận lợi, doanh nghiệp cần kiểm tra các chính sách nhập khẩu chè khô của nước nhập khẩu để tránh các vấn đề phát sinh cho lô hàng.

Cần tuân thủ các tiêu chuẩn để xuất khẩu chè khô, theo điều 10 của Luật An toàn Thực phẩm năm 2010:

Đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm môi trường và các chất khác có thể gây hại đến sức khỏe và tính mạng con người.

Đảm bảo nhãn mác trên bao bì của sản phẩm theo quy định của Nghị định 43/2017/NĐ-CP, bao gồm:

  • Tên hàng hóa.
  • Xuất xứ của hàng hóa.
  • Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm liên quan đến hàng hóa, bao gồm nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu.
  • Các thông tin liên quan đến hàng hóa được quy định cụ thể trong phụ lục I của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Thủ tục xuất khẩu chè khô

Thông tin về thủ tục xuất khẩu chè khô mà Expander Logistics đã chia sẻ hy vọng sẽ hữu ích cho quý khách trong quá trình xuất khẩu sản phẩm. Nếu cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Chúng tôi sẵn lòng hỗ trợ và tư vấn miễn phí để giúp quý khách tiếp tục quá trình xuất khẩu một cách thuận lợi nhất. 

Thông tin liên hệ

Công ty EXPANDER Logistics

Mr. Kenny Pham

Tel/Zalo: 0967013690

Địa chỉ: 146, Đường 16, Khu đô thị Vạn Phúc, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Facebook: https://www.facebook.com/expanderlogisticsvn

Website: https://www.expanderlogistics.com

Bài viết liên quan:

Thủ tục nhập khẩu giấy A4

Thủ tục nhập khẩu trái cây tươi

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top