Thủ tục nhập khẩu vải chi tiết

Sự phổ biến của vải may mặc nhập khẩu đã tạo ra một thị trường tiêu thụ đáng kinh ngạc ở nước ta. Thủ tục nhập khẩu vải may mặc khá phức tạp, đặc biệt là khi xét đến sự khác biệt giữa các loại vải như vải may mặc và vải không dệt. Bài viết sau đây sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan về quy trình nhập khẩu vải hiện nay để giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về vấn đề này.

Thủ tục nhập khẩu vải

Căn cứ pháp lý nhập khẩu

Để hướng dẫn cá nhân và doanh nghiệp về các điều kiện và thủ tục nhập khẩu vải, các cơ quan có thẩm quyền thường ban hành một số loại văn bản như:

  • Luật thuế xuất nhập khẩu năm 2016
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP 
  • Thông tư 21/2017/TT-BCT 

Mã HS Code vải và thuế nhập khẩu vải

Thông tin về mã HS Code vải và thuế nhập khẩu cho các loại vải là rất quan trọng khi nhập khẩu vải may mặc. Để xác định mã HS Code vải, cơ sở chính là tính chất và thành phần của hàng hóa thực tế được nhập khẩu. Các mã HS Code vải và thuế nhập khẩu cho một số loại vải như sau:

  • Mã HS Code Vải len (95% wool và 5% polyester): 51121110. Thuế NK: 12%, VAT: 8%.
  • Mã HS Code Vải sợi polyester 100%: 54023310. Thuế NK: 3%, VAT: 10%.
  • Mã HS Code Vải dệt thoi khổ hẹp 100% bông hoặc tơ tằm: 58061020, 58061010. Thuế NK: 12%, VAT: 8%.

Khi nhập khẩu vải may mặc, người nhập khẩu cần trả thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT). Thuế VAT thường dao động từ 5-10%. Còn thuế nhập khẩu ưu đãi có thể từ 5% – 20% tùy thuộc vào mã HS và xuất xứ của hàng hóa.

  • Vải từ Nhật Bản: Thuế từ 0% – 12%.
  • Vải từ Hàn Quốc: Thuế từ 0% – 20%.
  • Vải từ Thái Lan/Indonesia/Malaysia: Thuế ưu đãi là 0%.

Nếu nhập khẩu từ các nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam, hàng hóa có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, miễn thuế hoặc thuế thấp hơn nếu đáp ứng điều kiện trong hiệp định. Việt Nam đã ký kết FTA với hơn 50 quốc gia, nên hàng hóa có thể được hưởng các quyền lợi thuế nhập khẩu đặc biệt.

Với các mặt hàng vải từ Việt Nam, nếu nhập khẩu từ Trung Quốc và có chứng nhận C/O form E, thuế nhập khẩu có thể là 0%. Đối với các nước khác, chứng nhận C/O form khác sẽ được áp dụng.

Thủ tục nhập khẩu vải

Thủ tục nhập khẩu

Chính sách nhập khẩu vải

Thông tư 21/2017/TT-BTC của Bộ Tài Chính đã quy định việc nhập khẩu vải may mặc theo các quy định cụ thể. Theo thông tư này và phụ lục I của QCVN: 01/2017/BCT, các sản phẩm dệt may, trừ các sản phẩm có mã HS 9619, cần phải được công bố hợp quy trước khi được tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.

Điều này áp dụng sau khi thực hiện thủ tục nhập khẩu vải, khi mặt hàng này đã được nhập khẩu vào Việt Nam. Sau quá trình nhập khẩu, sản phẩm vải cần tuân theo quy định công bố hợp quy theo đúng quy trình được quy định.

Thông tư này giúp quy định và đảm bảo chất lượng các sản phẩm dệt may nhập khẩu, đồng thời tạo ra tiêu chuẩn và an toàn cho người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm vải này trên thị trường Việt Nam.

Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu vải

Khi chuẩn bị hồ sơ hải quan nhập khẩu vải may mặc, bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau:

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Tài liệu này chứng nhận thông tin về giao dịch mua bán hàng hóa giữa người bán và người mua. Nó ghi chú các thông tin quan trọng như giá trị hàng hóa, số lượng, loại hàng hóa và các điều khoản giao dịch.

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Import Declaration): Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về hàng hóa, bao gồm mô tả hàng hóa, mã HS, giá trị hàng hóa, xuất xứ, và các thông tin cần thiết khác để hải quan xác định thuế và các yêu cầu khác.

Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): Tài liệu này liệt kê chi tiết về cách đóng gói hàng hóa, bao gồm số lượng, kích thước, trọng lượng, và mô tả về việc đóng gói hàng hóa.

Vận đơn (Bill of Lading): Là tài liệu chứng nhận việc vận chuyển hàng hóa từ người xuất khẩu đến người nhập khẩu. Nó cung cấp thông tin về loại hàng hóa, số lượng, điểm xuất phát và điểm đến, thông tin vận chuyển.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin): Đây là tài liệu chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Khi cần, nó được sử dụng để xác nhận xuất xứ của hàng hóa để hưởng các ưu đãi thuế nhập khẩu.

Giấy chứng nhận hợp quy (Certificate of Conformity): Đây là tài liệu chứng nhận hàng hóa đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn hoặc các yêu cầu khác của quốc gia nhập khẩu.

Các chứng từ khác (nếu có): Bất kỳ tài liệu bổ sung nào khác cần thiết hoặc yêu cầu cụ thể từ các cơ quan hải quan.

Thủ tục nhập khẩu vải

Công bố hợp quy vải nhập khẩu

Quy trình công bố hợp quy vải yêu cầu cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp lập hai bộ hồ sơ:

  • Bộ hồ sơ nộp cho cơ quan có thẩm quyền:

Gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin một cửa của Sở Công Thương các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

  • Bộ hồ sơ lưu giữ lại cho bản thân cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp:

Đối với việc chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy vải theo Thông tư 21/2017/TT-BTC, có hai trường hợp cụ thể:

1. Công bố hợp quy vải dựa trên tự đánh giá của tổ chức, cá nhân:

  • Bản công bố hợp quy vải (theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục V của Quy chuẩn này).
  • Báo cáo tự đánh giá bao gồm các thông tin về tổ chức, cá nhân; sản phẩm/hàng hóa; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; kết luận sản phẩm/hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng và trách nhiệm về chất lượng sản phẩm/hàng hóa.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu, cần bổ sung thông tin về nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, nhà sản xuất, khối lượng, số lượng, cửa khẩu nhập, thời gian nhập, hợp đồng, danh mục hàng hóa, hóa đơn, vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương (trong trường hợp không có vận đơn).

2. Công bố hợp quy vải dựa trên chứng nhận/giám định của tổ chức chứng nhận/giám định đã được chỉ định:

  • Bản công bố hợp quy vải (theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục V của Quy chuẩn này).
  • Bản sao của Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, cấp bởi tổ chức chứng nhận/giám định đã được chỉ định, kèm theo mẫu dấu hợp quy.

Việc lập và bổ sung đầy đủ thông tin trong các hồ sơ này rất quan trọng để đáp ứng các yêu cầu về quy chuẩn kỹ thuật và đảm bảo tuân thủ quy định của cơ quan chức năng.

Một số lưu ý

Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Hàng hóa chỉ được thông quan sau khi đã thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Vải may mặc đã qua sử dụng: Vải may mặc đã qua sử dụng là hàng hóa cấm nhập khẩu. Để nhập khẩu, cần phải có giấy phép nhập khẩu dưới dạng phế liệu.

Chứng nhận xuất xứ: Chứng nhận xuất xứ quan trọng vì ảnh hưởng đến số thuế nhập khẩu. Nó xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa và có thể quyết định việc áp thuế nhập khẩu ưu đãi.

Công bố Formaldehyde: Sau khi vải may được sử dụng để sản xuất quần áo, cần phải thực hiện công bố về hàm lượng formaldehyde trong sản phẩm. Formaldehyde là chất hóa học được sử dụng trong việc xử lý vải và việc công bố này là một phần của việc đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

Thủ tục nhập khẩu vải

Thủ tục nhập khẩu vải đã được chúng tôi trình bày rõ trong bài viết trên đây. Liên hệ trực tiếp với Expander Logistics sẽ có thể giúp bạn nhận được thông tin chi tiết và chính xác nhất về các vấn đề thuế xuất nhập khẩu mà bạn đang quan tâm.

Thông tin liên hệ

Công ty EXPANDER Logistics

Mr. Kenny Pham

Tel/Zalo: 0967013690

Địa chỉ: 146, Đường 16, Khu đô thị Vạn Phúc, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Facebook: https://www.facebook.com/expanderlogisticsvn

Website: https://www.expanderlogistics.com

Bài viết liên quan:

Thủ tục xuất khẩu cà phê sang Mỹ

Thủ tục xuất khẩu tinh bột sắn

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top