Thủ tục nhập khẩu sắt thép

Khi làm thủ tục nhập khẩu sắt thép, cá nhân và doanh nghiệp thường phải đối mặt với sự phức tạp của quy trình này. Điều này bởi vì quy định về nhập khẩu sắt, thép liên quan đến nhiều thông tư, văn bản của Chính phủ từ các cơ quan khác nhau. Sự đa dạng này tạo ra nhiều thắc mắc xoay quanh quy trình nhập khẩu sắt thép và các thủ tục, quy định quan trọng khác. Expander Logistics sẽ cung cấp một số thông tin về thủ tục nhập khẩu sắt thép từ nước ngoài về Việt Nam để hỗ trợ những doanh nghiệp quan tâm đến lĩnh vực này.

Thủ tục nhập khẩu sắt thép

Căn cứ pháp lý nhập khẩu mặt hàng sắt thép

  • Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 
  • Nghị định số 40/2019/NĐ-CP
  • Thông tư số 38/2015/TT-BTC 
  • Thông tư số 39/2018/TT-BTC 
  • Thông tư 724/2016/TT-BTC 

Thẩm quyền Cấp phép nhập khẩu sắt thép

Thông tin về thẩm quyền cấp phép nhập khẩu sắt thép ở các khu vực tại Việt Nam được xác định như sau:

Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Hà Nội (Địa chỉ: 91 Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội) có thẩm quyền xác nhận cho các doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại các tỉnh từ Hà Tĩnh trở về phía Bắc.

Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Đà Nẵng (Địa chỉ: 132 Nguyễn Chí Thanh, Thành phố Đà Nẵng) có thẩm quyền xác nhận cho các doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại các tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên.

Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ: 35-37 Bến Chương Dương, Thành phố Hồ Chí Minh) có thẩm quyền xác nhận cho các doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại các tỉnh Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh.

Mã HS Code sắt thép

Mã HS 72061010: Mã HS Code Sắt thép có hàm lượng carbon trên 0.6% tính theo trọng lượng. Áp dụng thuế nhập khẩu sắt thép ưu đãi 1% và thuế giá trị gia tăng 10%.

Mã HS 72061090: Mã HS Code sắt thép khác. Áp dụng thuế nhập khẩu sắt thép ưu đãi 1% và thuế giá trị gia tăng 10%.

Mã HS 72069000: Mã HS Code sắt thép khác. Áp dụng thuế nhập khẩu sắt thép ưu đãi 1% và thuế giá trị gia tăng 10%.

Mã HS 72071100: Mã HS Code Sắt thép có mặt cắt ngang hình chữ nhật, chiều rộng nhỏ hơn 2 lần so với chiều dày. Áp dụng thuế nhập khẩu sắt thép ưu đãi 10% và thuế giá trị gia tăng 10%.

Mã HS 72071210: Loại phôi dẹt. Áp dụng thuế nhập khẩu sắt thép ưu đãi 5% và thuế giá trị gia tăng 10%.

Mã HS 72071290: Loại khác. Áp dụng thuế nhập khẩu sắt thép ưu đãi 10% và thuế giá trị gia tăng 10%.

Các mã HS Code sắt thép này đặc tả các loại sản phẩm sắt thép khác nhau và áp dụng các mức thuế nhập khẩu sắt thép và thuế giá trị gia tăng khác nhau tùy theo loại sản phẩm.

Thủ tục nhập khẩu sắt thép

Chính sách về thuế nhập khẩu sắt thép

Các loại thuế mà hàng thép nhập khẩu có thể phải chịu ngoài thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thông thường bao gồm:

Thuế tự vệ: Áp dụng theo quy định tại Quyết định 2968/QĐ-BCT, công văn 10704/BCT-QLCT1099/BCT-QLCT đối với hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu. Đây là loại thuế để bảo vệ sản phẩm nội địa khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh từ hàng nhập khẩu.

Thuế chống bán phá giá: Áp dụng theo quy định tại các Quyết định như 1656/QĐ-BCT, 1105/QĐ-BCT của Bộ Công thương. Đây là loại thuế được áp dụng khi có bất thường về việc các sản phẩm nhập khẩu từ một số quốc gia được bán ra với giá thấp hơn so với giá thị trường, gây ảnh hưởng đến sản xuất nội địa.

Thủ tục nhập khẩu sắt thép

Chinh sách nhập khẩu

Quyết định 3810/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của bộ này. Cụ thể, các nhóm hàng chính được kiểm tra chất lượng bao gồm:

Thép các loại: Bao gồm nhiều loại thép thuộc Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN. Đây bao gồm nhiều mặt hàng thuộc các nhóm mã HS: 7207, 7209, 7210, 7212, 7213, 7214, 7216, 7225, 7226, 7227, 7228.

Thép không gỉ: Bao gồm nhiều mặt hàng thuộc các nhóm mã HS: 7219, 7220, 7221, 7222, 7223.

Thủ tục kiểm tra chất lượng sắt thép

Để kiểm tra chất lượng sắt thép nhập khẩu, tổ chức hoặc cá nhân cần nộp một bộ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan hải quan. Hồ sơ này bao gồm nhiều tài liệu quan trọng như:

Giấy đăng ký nhà nước về chất lượng: Được quy định tại Phụ lục V của Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN.

Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng thư giám định: Đây là tài liệu xác nhận sắt thép nhập khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, cần có đóng dấu của tổ chức chứng nhận hoặc giám định được chỉ định cấp.

Các tài liệu liên quan như hợp đồng, danh mục hàng hóa, hóa đơn, vận đơn và giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.

Đối với các loại sắt thép theo mã HS quy định tại Phụ lục III, hồ sơ cần bổ sung bản kê khai thép nhập khẩu đã được Bộ Công Thương xác nhận và giấy xác nhận nhu cầu nhập khẩu từ Sở Công Thương.

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra có thời hạn 03 ngày làm việc để thông báo kết quả kiểm tra chất lượng sắt thép. Nếu hồ sơ không đầy đủ, cần bổ sung trong thời gian 25 ngày làm việc. Nếu không hoàn thiện đầy đủ trong thời hạn này, cơ quan kiểm tra sẽ thông báo rằng hàng không hoàn thiện hồ sơ.

Nếu hàng không đáp ứng yêu cầu hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn, cơ quan kiểm tra cũng sẽ thông báo rõ lý do đến tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan. Điều này nhằm đảm bảo rằng sắt thép nhập khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng được quy định.

Thủ tục nhập khẩu sắt thép

Thủ tục nhập khẩu sắt thép chi tiết

Quá trình hải quan cho sắt thép nhập khẩu vào Việt Nam gồm một số bước như sau:

Bước 1: Khai hải quan thông qua phần mềm ECUS5 VNACCS

Cơ sở dữ liệu trên bộ chứng từ thương mại cung cấp thông tin cần thiết để khai hải quan. Quá trình khai này được thực hiện qua phần mềm ECUS5 VNACCS, cho phép khai báo và truyền dữ liệu qua mạng internet.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ hải quan nhập khẩu sắt thép

Theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Tờ khai Hải quan (1 bản chính).
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa (xác lập bằng văn bản hoặc có giá trị tương đương với văn bản).
  • Bản sao hóa đơn thương mại.
  • Bản sao vận tải đơn.
  • Bản sao phiếu đóng gói.
  • Bản sao giấy chứng nhận thành phần.
  • Bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ sắt thép (nếu có).

Bước 3: Thông quan hàng hóa

Sau khi khai thông qua phần mềm, doanh nghiệp cần in tờ khai và các bộ chứng từ giấy để đăng ký tại chi cục hải quan. Dựa vào kết quả phân luồng tờ khai, doanh nghiệp sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Luồng xanh: Hoàn thiện nghĩa vụ thuế và lấy hàng về.
  • Luồng vàng: Đem hồ sơ giấy cho cơ quan Hải quan kiểm tra.
  • Luồng đỏ: Kiểm tra hồ sơ giấy và hàng thực tế. Sau khi hoàn thành, lấy hàng về.

Bước 4: Kiểm định và chứng nhận hợp quy nộp kết quả cho Chi cục

Đăng ký Kiểm tra Nhà nước (KTNN) tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Sau khi đăng ký, chi cục sẽ duyệt và tiến hành thủ tục thông quan tờ khai. Đơn vị thử nghiệm sẽ lấy mẫu và thử nghiệm hàng, sau đó cấp chứng nhận nếu đạt tiêu chuẩn. Kết quả được cập nhật lên hệ thống 1 cửa để hoàn tất thủ tục đưa hàng ra thị trường.

Thủ tục nhập khẩu sắt thép

Bài viết về thủ tục nhập khẩu sắt thép từ Expander Logistics đã đưa ra một cái nhìn tổng quan về các bước quan trọng trong quá trình nhập khẩu sắt thép vào Việt Nam. Việc này giúp các bạn đọc hiểu rõ hơn về các thủ tục, giấy tờ cần thiết và các bước cụ thể khi làm thủ tục hải quan cho mặt hàng sắt thép. 

Thông tin liên hệ

Công ty EXPANDER Logistics

Mr. Kenny Pham

Tel/Zalo: 0967013690

Địa chỉ: 146, Đường 16, Khu đô thị Vạn Phúc, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Facebook: https://www.facebook.com/expanderlogisticsvn

Website: https://www.expanderlogistics.com

Bài viết liên quan:

Thủ tục nhập khẩu dầu cọ

Thủ tục nhập khẩu máy photocopy, máy in ấn

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top