Quy định về dán nhãn hàng hóa nhập khẩu mới nhất năm 2023

Những quy định về dán nhãn hàng hóa nhập khẩu được cập nhật mới nhất năm 2023, để bạn có thể hiểu rõ hơn về quy định này, Expander Logistics cung cấp cho bạn kiến thức mới, giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình nhập hàng hóa về Việt Nam.

Lưu ý về hàng hóa nhập khẩu nhập khẩu

Một vấn đề quan trọng trong quá trình nhập khẩu chính là nhãn hàng hóa, chúng tôi đã tiếp xúc nhiều trường hợp khách hàng mắc những sai sót không đáng có về nội dung nhãn mác hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, chỉ cần chú ý một chút, khách hàng có thể tránh được những sai lầm này. Vì vậy, chúng tôi mang đến nội dung này để giúp khách hàng hiểu rõ hơn các quy định về dán nhãn hàng hóa nhập khẩu.                                                                                                                                                                                                                                   

Theo quy định hiện hành, nhập khẩu hàng hóa có nhãn hàng hóa ghi sai các nội dung với hàng hóa nhập khẩu thì sẽ xử phạt từ mức 500.000 VND đến 60.000.000 VND tùy vào trường hợp hàng hóa và giá trị hàng hóa và  buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất (Điều 22. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu, Nghị Định 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính Phủ Quy định Xử phạt Vi phạm Hành chính trong Lĩnh vực Hải quan).

Văn bản hàng hóa nhập khẩu

Nghị Định 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021

Nghị Định 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính Phủ Quy định Xử phạt Vi phạm Hành chính trong Lĩnh vực Hải quan

Các khái niệm quan trọng cần chú ý liên quan đến nhãn hàng hóa nhập khẩu

(Quy định tại Điều 3 “Giải thích từ ngữ” nghị định số 43/2017/NĐ-CP)

1.Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;

2. Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát;

3. Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;

4. Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu;

5. Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:

a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;

b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;

Các thông tin bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu

(Tại khoản 2, Điều 10; Nghị định 111/2021/NĐ-CP; bổ sung một số điều nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của chính phủ về nhãn hàng hóa Ngày Hà NHÀ NGUY 19 tháng 12 năm 2021)

Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

a) Tên hàng hóa;

b) Xuất xứ hàng hóa.

Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt.”;

c) Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.

c1) Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;

c2) Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường Việt Nam.

Lưu ý:

Đối với hàng hóa nhập khẩu là linh kiện mà không thể hiện được nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là linh kiện, không thể hiện được các nội dung bắt buộc trên hàng hóa thì trên bao bì thương phẩm của hàng hóa nhập khẩu phải có nhãn và nhãn phải thể hiện các nội dung bắt buộc theo quy định tại mục 2 khoản 5 Điều 1 Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 9/12/2021. (Công văn số 408/TCHQ-GSQL ngày 10/12/2022 của Tổng cục Hải quan v/v ghi nhãn hàng hóa)

Quy định về Nhãn phụ – Quy định về dán nhãn hàng hóa nhập khẩu 

Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhận thưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt thuộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa.

Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhân gốc.

CÁC NỘI DUNG BẮT BUỘC KHÁC PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN THEO TÍNH CHẤT CỦA MỖI LOẠI HÀNG HÓA 

Phụ Lục 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của chính phủ về nhãn hàng hóa Ngày Hà NHÀ NGUY 19 tháng 12 năm 2021 

Các trường hợp cần tránh và chú ý về tem nhãn hàng hóa nhập khẩu

 – Nhãn hàng hóa cần đủ thông tin bắt buộc 

– Nhãn hàng hóa nên được viết bằng Tiếng Anh hoặc song ngữ, có thể viết song ngữ có dịch tiếng Việt 

– Nhãn hàng hóa cần được đến tại nơi dễ nhài trên hàng hóa, trên bao bì thương phần. Đảo ứng đúng quy định có chúc, màu sắc, hình ảnh

 – Doanh nghiệp nên chuẩn bị nhân phụ đầy đủ thông tin để bổ sung trong trường hợp thân góc thưa Bu

 – Nhãn hàng hóa tránh gây hiểu nhầm cho cơ quai kiểm tra và người tiêu dùng VD tránh viết “Công nghệ Nhật Bản”Công nghệ Hàn Quốc”.Sản xuất theo công nghệ Hàn Quốc.” 

Điều 22. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu (Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định Xử phạt Vi phạm Hành chính trong Lĩnh vực Hải quan

Xử phạt vi phạm hành chính về nhãn hàng hóa nhập khẩu

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu hàng hóa có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội dung trên nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa mà cá nhân, tổ chức nhập khẩu hàng hóa không khắc phục được.
  2. Nhập khẩu hàng hóa có nhãn hàng hóa ghi sai các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ trường hợp hàng giả, hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam) thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

Nhập khẩu hàng hóa theo quy định phải có nhãn gốc mà không có nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu thì bị xử phạt như sau

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá đến dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên.

Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với tang vật vi phạm hành chính quy định tại Điều này trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu được cập nhật mới nhất. Nếu Quý khách có thắc mắc hoặc các thông tin nào cần hỗ trợ về nội dung bài viết hay thông tin còn sai sót xin hãy liên hệ cho Expander Logistics để chúng tôi có thể cải thiện bài viết tốt hơn. 

Công ty Expander Logistics luôn sẵn sàng hồi đáp và hỗ trợ bất cứ vấn đề nào của Quý khách hàng có liên quan đến quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu.

Thông tin liên hệ

Công ty EXPANDER Logistics

Mr. Kenny Pham

Tel/Zalo: 0967013690

Địa chỉ: 146, Đường 16, Khu đô thị Vạn Phúc, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Facebook: https://www.facebook.com/expanderlogisticsvn

Website: https://www.expanderlogistics.com

Bài viết liên quan:

Thủ tục nhập khẩu Ắc Quy

Thủ tục nhập khẩu bình chữa cháy

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top