VẬN TẢI BIỂN

Mặc dù chịu tác động từ dịch COVID-19, nhưng tiềm năng đối với lĩnh vực vận tải biển vẫn ổn định qua các năm, thậm chí tăng trưởng mạnh mẽ kể từ cuối năm 2021 đến nay. Theo Tổng cục thống kê, tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển thông qua cảng biển tại Việt Nam năm 2022 là 733,18 triệu tấn, tăng 4% so với năm 2021.

Vậy lý do vì sao vận tải biển lại chiếm ưu thế được nhiều doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh lựa chọn là hình thức vận chuyển hàng hoá như vậy? Để hiểu rõ điều này, Expander Logistics xin mời Quý bạn đọc cùng đi tìm ra lời giải đáp cho câu hỏi này nhé!

vận tải biển

Vận tải biển là gì?

Vận tải biển hay vận tải biển là việc sử dụng phương tiện vận tải kết hợp với cơ sở hạ tầng tại các cảng biển, các phương tiện xếp dỡ để vận chuyển hàng hoá. Vận tải biển bao gồm cả hình thức vận chuyển đường biển nội địa và vận chuyển quốc tế.

Các loại hàng sử dụng hình thức vận tải biển thường có thể tích hoặc khối lượng lớn. Bởi các tàu vận chuyển hàng quốc tế đều có trọng tải lớn, có thể áp dụng cho nhiều ngành hàng.

Ưu điểm của vận tải đường biển

Do các tàu thuyền vận chuyển đường biển thường có trọng tải lớn nên đây là phương tiện duy nhất có thể chở được các hàng hóa cồng kềnh, siêu trọng 

Cơ sở hạ tầng cảng biển được đầu tư hiện đại, hỗ trợ xếp dỡ, nâng hoặc hạ container…

Do tuyến đường vận chuyển là hành trình dài, phù hợp vận chuyển các loại hàng hoá có giá trị không cao nên cước vận tải, chi phí vận chuyển cũng hợp lý, rẻ hơn so với vận chuyển đường hàng không

Các tuyến đường biển cũng ít gặp trở ngại hơn đường bộ (tắc đường, lở đường,…)

Tuyến giao thông đường biển cũng tận dụng những lợi thế tự nhiên sẵn có, không tốn nhiều chi phí đầu tư khai thác tuyến đường, lắp đặt tuyến đường ray như hình thức vận chuyển bằng đường sắt

Đường biển là cầu nối kinh tế giữa nước ta với các nước khác trên thế giới. Mở ra các cơ hội hợp tác phát triển, giao lưu thương mại giữa các nước.

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí mà vẫn đảm bảo an toàn cho hàng hoá.

Những mặt hàng nào nên sử dụng phương thức vận chuyển bằng đường biển?

Các loại hàng cồng kềnh, hàng kích thước lớn có thể được vận chuyển bằng đường biển. Trừ những loại hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu, các mặt hàng khác đều có thể được vận chuyển thông qua đường biển:

Hàng khô, đóng hộp, giày da vải, đồ chơi

 Các mặt hàng này không yêu cầu cao về thời gian vận chuyển nhưng thường chiếm thể tích, trọng lượng lớn đồng thời phải đảm bảo an toàn cho hàng hoá. Do đó, những hàng này thích hợp để vận chuyển đường biển nhằm tiết kiệm chi phí.

Khoáng sản, các sản phẩm kim loại, gỗ

Các mặt hàng có giá trị không quá cao và có số lượng lớn thì đây là giải pháp tốt nhất. Bởi chi phí đối với các mặt hàng này khá cao do có trọng tải lớn và có giá trị cao hơn so với những mặt hàng tiêu dùng thông thường.

Các mặt hàng dễ hư hỏng hoặc có tính chất đặc biệt

Thực phẩm đông lạnh nhưng cồng kềnh, có tải trọng lớn thì khó có thể vận chuyển bằng đường hàng không. Do đó, vận tải biển là giải pháp tối ưu cho các doanh nghiệp chuyên xuất nhập khẩu đối với các mặt hàng này.

Các loại phí và phụ phí trong vận tải biển

vận tải biển
Một số chi phí cần lưu ý trong vận tải biển

Phí THC (Terminal Handling Charge)

THC hay còn gọi là phụ phí xếp dỡ tại cảng, tức khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp cho các hoạt động làm hàng ở cảng. Phí này sẽ được cảng quy định và thu phí từ các hãng tàu/forwarder sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hàng/người nhận hàng).

Phí AMS (Automated Manifest System)

AMS là chi phí cho việc khai báo Hải Quan về chi tiết hàng hóa khi nhập khẩu vào Mỹ…Hãng tàu là đơn vị khai báo cho lô hàng và đặt ra phí AMS, sau đó người xuất khẩu có nghĩa vụ phải chi trả phí này lại cho hãng tàu.

Các loại phí tương tự như phí AMS khi xuất hàng đi các nước:

  • Phí vận chuyển hàng đi EU: Phí ENS (Entry Summary Declaration)
  • Phí vận chuyển hàng đi Nhật: Phí AFR (Japan Advance Filing Rules)
  • Vận chuyển hàng đi Trung Quốc: Phí AMR ( Advance Manifest Rule)
  • Vận chuyển hàng đi Châu Á: Phí ANB

Phí D/O (Delivery Order fee)

Khi lô hàng nhập khẩu, người nhận hàng đi đến hãng tàu/forwarder để lấy lệnh giao hàng. Sau đó mang ra cảng xuất trình cho kho hàng lẻ/làm phiếu EIR (đối với hàng container FCL) thì mới được nhận hàng hóa về. Đồng thời, hãng tàu/forwarder sẽ thu phí D/O đối với lô hàng.

Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee)

Vận chuyển bằng đường biển: Khi lô hàng xuất khẩu đi nước khác thì hãng tàu phải phát hành vận đơn Bill of Lading đối với vận chuyển đường biển, Airway Bill đối với vận tải hàng không cho người gửi hàng. Do đó, phí này sẽ được hãng tàu thu lại cho việc phát hành vận đơn.

Phí CFS (Container Freight Station fee)

Phí CFS là phí mà forwarder thu từ người xuất khẩu khi hàng hoá đang ở kho chờ xếp lên container hoặc tháo dỡ ra khỏi container. Thông thường, phí CFS sẽ do bên cảng thu từ đại lý vận chuyển 

Phí Handling (Handling fee)

Hãng tàu hoặc công ty forwarder sẽ thu phí từ chủ hàng để thực hiện các công việc như khai báo Manifest, phát hành B/L. Khi công ty forwarder giao dịch với đại lý/chi nhánh của mình tại nước ngoài để thoả thuận về việc thực hiện các loại thủ tục cần thiết với tư cách đại diện cho chi nhánh tại Việt Nam. Các thủ tục này bao gồm: khai báo Hải Quan, đăng ký B/L, D/O…

Phí DEM và DET

Phí DEM (Demurrage charge) là loại phí phát sinh khi lưu container tại bãi quá thời gian quy định của hãng tàu. Thông thường thời hạn nhất định miễn phí cho phép khách hàng lưu container là 05 ngày. Nếu thời gian lưu cont tại bãi vượt quá 05 ngày, hãng tàu sẽ thu phí này từ chủ hàng tính theo số cont và số ngày, sau đó hãng tàu sẽ đóng lại khoản phí này cho cảng như theo thoả thuận. Phí DEM được tính dựa trên từng container. 

Phí DET (Detention charge) là phí lưu container tại kho. Tương tự như DEM, đối với DET thì khách hàng cũng được khoảng thời gian lưu kho miễn phí. Tuỳ theo loại cont và kích thước cont mà phí DET được tính khác nhau.

*Lưu ý:

Thời gian miễn phí cho DEM và DET bao gồm cả các ngày nghỉ, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật. Do vậy, chủ hàng cần sắp xếp thời gian chuẩn bị hàng hoá phù hợp để tránh các khoản phí lưu cont phát sinh quá cao.

Thông thường, phí DEM/DET của container lạnh cao hơn so với những loại cont còn lại

Trong trường hợp lô hàng có giá trị cao, gặp hạn chế trong việc xếp dỡ hoặc số lượng hàng lớn. Tuỳ theo thoả thuận của bạn với hãng tàu, cũng có thể gia hạn thêm thời gian miễn phí lưu cont tại bãi và tại kho.

Những nguyên nhân gây kéo thời gian lưu cont dẫn đến mất phí DEM, DET thường gặp như: sai thông tin chứng từ, sai quy trình thủ tục Hải Quan, giải phóng hàng chậm, không liên hệ được cho người nhận hàng…

Phụ phí EBS (Emergency Bunker Surcharge)

Phí EBS là khoản phụ phí để bù đắp phần hao hụt cho hãng tàu bởi biến động của giá xăng dầu, nhiên liệu. Được sử dụng cho các tuyến hàng đi châu Á, còn đối với các tuyến đi châu Âu thì có tên là ENS (Entry Summary Declaration). Phụ phí này sẽ do hãng tàu thu từ chủ hàng và loại phí này sẽ không được tính vào Local charge.

Cước vận tải bằng đường biển được tính như thế nào?

Trên thực tế, cước phí vận chuyển đường biển được tính toán dựa trên thể tích (CBM) hoặc trọng lượng (KGs) tuỳ theo từng lô hàng. Để xác định cước phí một cách chính xác, Expander Logistics sẽ phối hợp với Quý khách hàng dự toán tiền cước vận tải, sau khi trao đổi một số thông tin có liên quan đến lô hàng. Các thông tin này bao gồm: loại hàng hoá, địa điểm gửi và nhận hàng, khối lượng hàng hoá, hãng tàu đảm nhận vận chuyển…

Sau khi xác định các thông số cần thiết, tiến hành tính thể tích và trọng lượng của lô hàng. Khi thực hiện sẽ so sánh thể tích thực và trọng lượng thực tế của hàng hoá đó. Tiến hành so sánh giá trị của tổng thể tích và tổng trọng lượng của lô hàng. Quyết định lô hàng được tính theo phương thức nào rồi nhân cho số tiền trên mỗi KGs/CBM.

Cách thức tính như sau:

Bước 1: Thể tích toàn bộ lô hàng

CBM = thể tích của 1 thùng hàng x số lượng thùng = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) x số lượng

Bước 2: Quy đổi trọng lượng sang thể tích, với đơn vị: 1 CBM = 1000 KGs

Bước 3: So sánh thể tích và trọng lượng

  • CBM > KGs => áp dụng tính theo thể tích (hàng cồng kềnh)
  • CBM < KGs => áp dụng tính theo trọng lượng (hàng nặng)

VÍ DỤ:

Bạn cần xuất khẩu lô hàng có khối lượng thực tế 2500kg được xếp vào 50 thùng với kích thước 0.5 x 0.4 x 0.4 (dài – rộng – cao). Giả sử, đơn giá tính theo thể tích và trọng lượng lần lượt là: 0.9 USD/kg

Khi đó tiền cước vận tải sẽ được tính như sau:

  • Thể tích toàn bộ lô hàng

50 x (0.5 x 0.4 x 0.4) = 4 CBM

  • Quy đổi thể tích sang trọng lượng: 4 CBM = 4000 KGs
  • So sánh: 4 CBM > 1000 KGs => Tính theo thể tích (hàng cồng kềnh)

=> Vậy giá cước là: 4 x 1000 x 0.9 = 3600 USD

Quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển

1. Đặt lịch tàu

Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, doanh nghiệp tiến hành đặt lịch tàu và cung cấp thông tin cho đơn vị vận chuyển. 

2. Kiểm tra booking

Doanh nghiệp book tàu cần kiểm tra và xác nhận các thông tin trên phiếu booking để tránh các sai sót dẫn đến mất thời gian chỉnh sửa. Các thông tin quan trọng cần chú ý đến như: cảng đi, cảng đến; nhiệt độ, độ thông gió đã đúng yêu cầu hay chưa; loại container, kích cỡ container

3. Đóng hàng và cập nhật thông tin

Nhà xuất khẩu cập nhật thông tin đơn hàng liên tục cho đại lý hoặc chinh nhánh forwarder ở nước nhập. Điều này giúp người nhập khẩu và forwarder có thể dễ dàng theo dõi tiến trình đóng hàng (số container, ảnh chụp container rỗng, bảng nhiệt độ đối với container lạnh…)

4. Kiểm tra chứng từ, các loại giấy tờ có liên quan đến lô hàng

Kiểm tra số loại chứng trong bộ hồ sơ liên quan đến lô hàng, các thông tin trên bộ chứng từ có đồng bộ với nhau hay không. Bất kỳ sai sót nào trong bộ chứng từ cũng sẽ gây ra những tổn thất cho lô hàng dù ít hay nhiều. Trước hết phải kể đến là kéo dài thời gian thông quan lô hàng, gây ảnh hưởng đến tính chất hàng hoá, giao hàng chậm cho khách hàng.

5. Nhận thông báo hàng đến

Trước ngày tàu cập, người nhận hàng sẽ nhận được thông báo hàng đến (Arrival notice) từ hãng tàu nhằm thông báo thời gian dự kiến tàu cập bến. Các thông tin trên arrival notice bao gồm: tên nhà xuất khẩu – nhập khẩu, số hiệu container, seal, tên tàu, số chuyến, mô tả hàng hoá và các phụ phí Local charges.

6. Nhận lệnh giao hàng D/O

Để được nhận hàng hoá, bạn cần chuẩn bị các loại giấy tờ để tiến hành lấy lệnh giao hàng:

  • Giấy giới thiệu
  • Bản gốc B/L
  • Giấy uỷ quyền (nếu có)

7. Đăng ký các giấy chứng nhận đối với lô hàng

Đối với các mặt hàng một số mặt hàng đặc biệt, chủ hàng cần tiến hành đăng ký các loại giấy chứng nhận đối với lô hàng. 

Ví dụ

Đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc quản lý của Bộ y tế, có khả năng gây mất an toàn và cần phải chứng nhận hợp quy bao gồm: thuốc thành phần sinh phẩm, vaccine điều trị, các thiết bị y học cổ truyền; Sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi quản lý của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, nguyên liệu thú y, thuốc thú y, phân bón…

Đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hoá nhập khẩu đối với các mặt hàng thực phẩm tươi sống.

8. Khai báo Hải Quan điện tử và làm thủ tục thông quan đối với hàng hoá nhập khẩu tại cảng

Chuẩn bị bộ hồ sơ khai báo Hải Quan, bao gồm:

  • Tờ khai hải quan – Customs Declaration
  • Hợp đồng thương mại – Contract
  • Hoá đơn thương mại – Commercial Invoice
  • Vận tải – Bill of Lading
  • Phiếu đóng gói hàng hóa – Packing list
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng – Certificate of Original
  • Giấy phép nhập khẩu (nếu có)

Nhằm đơn giản hóa quá trình nhập khẩu hàng hoá được vận hành suôn sẻ, tiết kiệm thời gian và chi phí hơn. Bạn có thể tham khảo dịch vụ Hải Quan trọn gói tại Expander với mức chi phí thấp đến bất ngờ.

Tiếp đến bạn cần hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí cho cơ quan Hải Quan. Nộp mã vạch và tờ khai đã thông quan cho Hải Quan giám sát. Sau đó mang theo D/O đến phòng thương vụ của cảng để đóng phí. 

9. Kéo hàng về kho và trả container rỗng cho Depot

Khi chở hàng về đến kho, cần tiến hành kiểm tra tình trạng hàng hóa, container còn nguyên vẹn hay không, kiểm tra seal…Sau khi rút hàng hoá ra khỏi container, chủ hàng cần vệ sinh container sạch sẽ và trả lại cho cảng hoặc ICD.

10. Lưu trữ hồ sơ và chứng từ

Các chứng từ, hồ sơ có liên quan đến quá trình nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài cần được lưu trữ cẩn thận. Phòng trường hợp cần để đối chiếu khi có phát sinh vấn đề, khiếu nại…

Dịch vụ vận tải đường biển được cung cấp tại Expander Logistics

  • Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận hàng hoá bằng đường biển, công ty Expander đảm nhận tốt việc vận chuyển quốc tế và luôn hỗ trợ tốt cho khách hàng trong việc chuẩn bị các thủ tục xuất – nhập khẩu
  • Expander hiện đang là đối tác liên kết với các hãng tàu lớn trên thế giới như: MARSK, ONE, CMA-CGM, YANG MING, NAMSUNG, WANHAI,…nhằm cung cấp đến khách hàng những giải pháp vận chuyển tối ưu về tính hiệu quả và chi phí
  • Dịch vụ chuyên nghiệp, cam kết không phát sinh chi phí, thời gian vận chuyển nhanh, đảm bảo thời gian giao nhận hàng đúng như cam kết với khách hàng
  • Expander nỗ lực tìm ra các giải pháp rút ngắn thời gian vận chuyển, đảm bảo an toàn hàng hoá tuyệt đối
  • Cung cấp dịch vụ vận tải biển kết hợp với thực hiện thủ tục Hải Quan 
  • Với các dịch vụ được cung cấp tại Expander bao gồm: Dịch vụ vận tải đường biển hàng FCL và LCL; Giao hàng Door to Door; Dịch vụ hải quan đối với các lô hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển
vận tải biển
Vì sao nên chọn Expander Logistics?

Expander luôn sẵn lòng tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho khách hàng miễn phí về các quy định của Pháp Luật đối với vận tải biển, cách thức thực hiện các thủ tục nhập khẩu hàng hoá bằng đường biển chính xác nhất. Nếu Quý khách có nhu cầu tìm hiểu thêm nhiều thông tin có liên quan đến vận tải biển hoặc bất kỳ dịch vụ nào của chúng tôi, Quý khách xin vui lòng liên hệ đến hotline hoặc địa chỉ website bên dưới:

Tel/Zalo: 0967013690

Facebook: https://www.facebook.com/expanderlogisticsvn

Website: https://www.expanderlogistics.com/

Scroll to Top