VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, nhu cầu vận chuyển hàng không ngày càng tăng cao. Bên cạnh chuyên chở hành khách, các chuyến bay còn khai thác tối ưu vận chuyển hàng hóa đi khắp các quốc gia. Sự giao thương giữa các nước mở rộng, vận tải hàng không trở thành một trong những hình thức vận chuyển hàng hóa quốc tế được ưa chuộng nhất bởi mức độ linh hoạt về tuyến đường, có khả năng chở được các hàng hoá có giá trị cao.

vận chuyển hàng không

Vận chuyển hàng không là gì?

Vận chuyển hàng không là việc vận chuyển hàng hóa, bưu gửi, hành khách, thư, hành lý từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng đường hàng không. Theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không là ngành kinh doanh có điều kiện và do hãng hàng không thực hiện.

Ưu điểm vận chuyển đường hàng không

Vận chuyển hàng không khắc phục được một số nhược điểm của vận tải đường biển, quan trọng phải kể đến là thời gian di chuyển nhanh gấp nhiều lần so với tàu, thuyền đi biển. Hơn nữa, hàng hoá có giá trị cao đều được vận chuyển bằng máy bay. Trong các phương tiện, máy bay được xem là phương tiện di chuyển nhanh hơn cả các phương thức vận tải khác.

Ngoài ra, vận tải hàng không còn mang lợi thế to lớn là không bị cản trở về địa hình. Không yêu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tốn kém như đường sắt và đường biển. Do đó có thể mở rộng mạng lưới vận chuyển đi đến nhiều quốc gia trên thế giới.

Có thể vận chuyển được các loại hàng hoá nhanh hỏng, cần vận chuyển trong thời gian ngắn. Giảm thiểu được các tổn thất, phát sinh chi phí do quá trình làm hàng, đổ vỡ.

Tuyến giao thông hàng không an toàn hơn các hình thức vận tải khác do đó có ít rủi ro, khách hàng mua bảo hiểm vận chuyển cũng sẽ tốn ít chi phí hơn.

Phí lưu kho tối thiểu do thời gian vận chuyển, xử lý thủ tục nhanh chóng nên thời gian lưu kho rất ngắn.

Nhược điểm vận chuyển đường hàng không

Giá cước vận chuyển cao, thường chỉ thích hợp vận chuyển những sản phẩm có giá trị cao

Vận tải hàng không thường bị ảnh hưởng bởi thời tiết nghiêm trọng. Vào các mùa mưa bão, sương mù dày đặc các chuyến bay thường bị hoãn để đảm bảo an toàn cho hành khách và hàng hoá trên chuyến bay. 

Khả năng chịu tải thấp nên máy bay là phương tiện chuyên chở rất kén loại hàng hoá nên nhóm khách hàng không đa dạng như các hình thức vận tải khác.

Những mặt hàng nào có thể được vận chuyển đường hàng không?

Do độ đa dạng đối với các mặt hàng vận chuyển bằng đường hàng không bị giới hạn. Nên khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không, bạn cần xác định xem lô hàng của mình có phù hợp để vận chuyển bằng hình thức này hay không.

  • Hàng hoá tổng hợp: Là những loại hàng hoá không bị hạn chế về kích thuớc, nội dung, bao bì…khi vận chuyển bằng đường hàng không. 
  • Hàng hoá đặc biệt: Một số hàng hoá có tính chất khác biệt như động vật sống, hàng hoá có giá trị cao, hài cốt, hàng hóa dễ hư hỏng, hàng hóa nguy hiểm, hàng hoá ẩm ướt, hàng hoá có mùi…Tuy nhiên, trước khi hàng hoá được đưa lên máy bay để vận chuyển sẽ phải trải qua quy trình kiểm tra nghiêm ngặt.

Đối với những mặt hàng đặc biệt, chủ hàng cần có phương pháp đóng gói kỹ càng, nhiều lớp bảo vệ, chống sốc…Những hàng hoá có tính chất gây nguy hiểm cần phải xin giấy phép vận chuyển theo quy định.

vận chuyển hàng không

Các loại phí mà bạn cần lưu ý đối với vận chuyển hàng hoá đường hàng không

Việc dự toán các chi phí vận tải khi xuất nhập khẩu giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt nguồn chi phí của lô hàng. Vì vậy, để biết đối với vận tải hàng không bao gồm những loại chi phí và phụ phí nào, xin mời Quý khách cùng tham khảo qua các chi phí dưới đây.

Phí vận chuyển nội địa từ kho của hàng khách đến sân bay

So với các hình thức vận tải khác, chi phí dịch vụ vận chuyển hàng hoá nội địa bằng đường hàng không cũng rất cao. Không phù hợp với các loại hàng hoá cồng kềnh, có khối lượng lớn. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể kết hợp vận tải đa phương thức để giảm bớt chi phí vận chuyển.

Phí thủ tục Hải Quan

Đây là khoản phí bắt buộc khi doanh nghiệp thực hiện khai báo Hải Quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu. Mức phí này bao gồm: chi phí chuẩn bị hồ sơ Hải Quan, phí dịch vụ làm hồ sơ Hải Quan nếu bạn sử dụng dịch vụ khai Hải Quan hộ, mức phí đổi lệnh. Ngoài ra cũng có thể phát sinh thêm các chi phí khác nhằm bảo quản hàng hoá đông lạnh, phí dỡ hàng, chi phí để kiểm tra sản phẩm…

Phí phát hành vận đơn Airway Bill

Phí vận đơn là phụ phí do hãng hàng không thu từ khách hàng để thực hiện nghiệp vụ làm bill khai báo các thông tin cần thiết cho hoạt động vận chuyển. Lưu ý rằng, đối với vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không được xem là chứng từ sở hữu nên không thể chuyển nhượng được. Mà Airway Bill được xem là giấy chứng nhận người vận chuyển đã nhận hàng từ người gửi, đồng thời là bằng chứng hợp đồng giữa người vận chuyển và người thuê tàu.

Phí THC (Terminal Handling Charge)

THC là phụ phí để bốc xếp/dỡ hàng tại cảng của sân bay. Theo đó, mỗi hãng hàng không sẽ chỉ định một cảng để đậu máy bay nhằm khai thác hàng hoá. Phí THC được tính theo trọng lượng hàng để tính cước phí sao cho thích hợp.

Phí D/O (Delivery Order fee)

Phí lệnh giao hàng được áp dụng đối với các lô hàng nhập khẩu sau khi người vận chuyển phát thông báo hàng đến. 

Người nhập khẩu sẽ cầm bộ chứng từ, hồ sơ cần thiết đến nhận D/O và đóng phí D/O. Người nhập khẩu mang giấy D/O xuất trình cho bên cơ quan Hải Quan nước nhập khẩu thì mới được đến bãi/kho lấy hàng về. 

Phí lệnh giao hàng sẽ được tính dựa trên số lượng vận đơn gốc được phát hành.

Phí Handling

Handling fee là loại phụ phí được áp dụng trong việc xử lý hàng hoá theo quy định của hãng tàu hoặc forwarder. Thu này được thu từ shipper/consignee nhằm bù đắp chi phí tổn thất cho việc giám sát, giữ an toàn cho lô hàng.

Phí soi an ninh (X-ray fee and Security)

Là lệ phí mà hãng bay thu từ chủ hàng nhằm bù đắp cho việc thực hiện hoạt động kiểm tra an ninh tại sân bay. Mức phí này thường cố định do hãng bay đưa ra và có chi phí rất thấp. Tuỳ thuộc vào số kiện hàng hóa cần kiểm tra mà chi phí này có thể được thu khác nhau.

Làm thế nào để xác định cước vận tải hàng không?

Tương tự như cước vận tải đường biển, để xác định cước vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không ta cũng áp dụng 3 bước như sau: 

Bước 1: Thể tích toàn bộ lô hàng

CBM = thể tích của 1 thùng hàng x số lượng thùng = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) x số lượng

Bước 2: Quy đổi trọng lượng sang thể tích, với đơn vị: 1 CBM = 167 KGs

Bước 3: So sánh thể tích và trọng lượng

  • TH1: Nếu CBM > KGs => áp dụng tính theo thể tích (hàng cồng kềnh)
  • TH2: Nếu CBM < KGs => áp dụng tính theo trọng lượng (hàng nặng)

*Lưu ý: Đối với hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không: 1 CBM = 167 KGs. Khác với trọng lượng quy đổi của đường biển, bạn cần lưu ý đơn vị chuyển đổi giữa hai hình thức vận chuyển để tránh sai sót trong việc dự toán cước vận tải nhé.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm cách thức tính cước vận tải hàng hoá đường biển tại: Cách xác định cước phí vận tải biển

Quy trình nhập khẩu hàng hoá bằng đường hàng không

1. Ký kết hợp đồng ngoại thương

Người xuất khẩu gửi hàng mẫu, thương lượng giá với người mua ở nước ngoài. Sau đó, người mua và người bán tiến hành đàm phán, thỏa thuận và ký kết hợp đồng ngoại thương giữa hai pháp nhân. Hợp đồng ngoại thương quy định bên bán phải cung cấp đủ và đúng hàng hoá và các chứng từ có liên quan cho người mua. Còn bên mua có nghĩa vụ tất toán tiền hàng cho người bán. 

Hợp đồng sẽ có chữ ký xác nhận chứng thực giữa hai bên. Người nhập khẩu cần xem xét kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng nhằm bảo vệ quyền lợi cho mình. Bất kỳ sai sót hoặc thông tin điều khoản nào gây hiểu lầm, hai bên mua bán cần trao đổi, thảo luận lại nội dung hợp đồng để chỉnh sửa sao cho phù hợp.

2. Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)

Tuỳ thuộc vào mặt hàng nhập khẩu mà người mua phải xin Giấy phép nhập khẩu trước khi nhập hàng về Việt Nam. Nếu hàng hoá của bạn thuộc diện xin Giấy phép nhập khẩu thì nên chuẩn bị thủ tục sớm trước khi hàng lên tàu. Tránh phát sinh thời gian lưu kho, lưu bãi tại cảng sẽ bị mất phí lưu cont. Các mặt hàng bắt buộc xin Giấy phép nhập khẩu thuộc sự quản lý của các Bộ, ban Ngành như:

  • Bộ Thông tin và Truyền thông: Tem bưu chính
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, động thực vật hoang dã
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Vaccine, chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú ý, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón…
  • Bộ Công Thương: Tiền chất công nghiệp, các chất hoá học dùng trong công nghiệp

3. Thanh toán tiền hàng

Tuỳ theo phương thức thanh toán mà hai bên thoả thuận để xác định mức thanh toán trả trước là bao nhiêu. 

Các phương thức thanh toán quốc tế bao gồm:

  • Phương thức chuyển tiền (Remittance): Khi đó khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu…) sẽ yêu cầu Ngân hàng phục vụ cho mình chuyển tiền hàng cho người hưởng lợi (người bán, người cung cấp dịch vụ, người xuất khẩu…). Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở quốc gia của người hưởng lợi thực hiện chuyển tiền. Hình thức chuyển tiền bao gồm: hình thức điện báo (Telegraphic Transfers – T/T) và hình thức bằng thư (Mail Transfers – M/T). Phương thức chuyển tiền này tiềm ẩn nhiều rủi ro, chỉ nên áp dụng khi quan hệ mua bán đáng tin cậy, giá trị thanh toán không quá lớn.
  • Phương thức giao chứng từ trả tiền: Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác (Trust Account) nhằm thực hiện thanh toán cho nhà xuất khẩu khi người xuất khẩu xuất trình đúng bộ chứng từ của lô hàng.
  • Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits): Ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của người đề nghị mở thư tín dụng, cam kết sẽ trả một số tiền cho người hưởng lợi. Hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát, khi đó người thứ ba xuất trình bộ chứng từ để thanh toán tiền hàng phù hợp với quy định trong thư tín dụng. Phương thức tín dụng chứng từ bao gồm: D/P at sight (Document against Payment) nghĩa là để nhận được chứng từ thì người mua phải hoàn thành nghĩa vụ trả tiền cho người bán; D/A (Document against Acceptance) thì người mua phải chấp nhận hối phiếu, đến thời hạn quy định phải tất toán tiền hàng để nhận chứng từ, khi đó mới được nhận hàng.
  • Phương thức nhờ thu (Collection): Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người bán sẽ ký phát hối phiếu nhờ Ngân hàng thu hộ đòi tiền từ người mua. có 2 loại nhờ thu, bao gồm: Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) là phương thức người bán nhờ Ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu từ người mua nhưng không kèm thêm điều gì ;nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) nghĩa là sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gửi hàng và hối phiếu) sau đó nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì Ngân hàng mới gửi chứng từ cho họ để nhận hàng.
  • Phương thức thanh toán thư tín dụng (Letter of Credit – L/C): Là hình thức thanh toán bằng thư tín dụng do Ngân hàng có uy tín phát hành, có khả năng đảm bảo thanh toán, bảo lãnh các khoản mua bán có giá trị nhằm tạo ra sự an tâm cho các bên giao dịch. 

Trong các phương thức thanh toán quốc tế, được sử dụng phổ biến hơn cả là dạng thư tín dụng. Phương thức này đảm bảo lợi ích và an toàn cho cả hai bên xuất khẩu – nhập khẩu. Nếu hai bên là đối tác lần đầu hợp tác với nhau nên sử dụng phương thức L/C để tránh được các rủi ro trong quá trình mua bán. 

4. Kiểm tra chứng từ hàng hoá

Trong quá trình xuất nhập khẩu hàng, việc kiểm tra chứng từ cần được thực hiện chính xác, đảm bảo đầy đủ các giấy tờ. Thông tin trên các chứng từ phải được thể hiện đồng bộ với nhau. Bộ chứng từ hàng hoá bao gồm:

  • Hợp đồng thương mại – Sales Contract
  • Vận đơn hàng không – Airway Bill 
  • Hoá đơn thương mại – Commercial Invoice
  • Phiếu đóng gói hàng hoá – Packing List
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá – Certificate of Original

5. Nhận thông báo hàng đến và làm các thủ tục cần thiết để nhận hàng hoá nhập khẩu tại sân bay

Trước khi máy bay đến đích, hãng hàng không sự phát thông báo hàng đến cho người nhận hàng để làm các thủ tục cần thiết. Người nhận hàng mang CCCD và Giấy giới thiệu đến nhận hàng tại sân bay. Trước khi giao nhận cần phải kiểm tra, xác định tình trạng hàng hoá.

Người nhận hàng đi đến hãng hàng không để nộp các khoản cước phí cần thiết, nhận lệnh giao hàng D/O. Hãng bay thu hồi vận đơn gốc số 2, người nhận hàng làm các thủ tục nhập hàng.

6. Làm thủ tục Hải Quan đối với hàng nhập khẩu bằng đường hàng không

Khi hàng hoá được đưa về đến Việt Nam (nước nhập khẩu), người nhập khẩu phải thực hiện khai báo Hải Quan cho lô hàng. Đây là thủ tục bắt buộc khi nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài, bởi đối với hàng hoá khi xuất khẩu hay nhập khẩu ra vào lãnh thổ Việt Nam đều chịu sự quản lý của cơ quan Hải Quan cùng các Bộ, ban Ngành có liên quan.

Để biết thêm thông tin chi tiết về quy trình khai báo Hải Quan chi tiết, bạn vui lòng xem thêm tại: dịch vụ hải quan

7. Kéo hàng về kho

Sau khi thông quan hàng hóa, người nhập khẩu hoàn thành thủ tục nhận hàng, thanh lý tờ khai. Sau đó, tiến hành thuê phương tiện vận tải để vận chuyển hàng hóa về kho riêng của mình.

vận chuyển hàng không

Một số khó khăn thường gặp khi nhập khẩu hàng hóa bằng đường Air

Chủ hàng chưa hiểu rõ cách đóng gói hàng hóa khi vận chuyển bằng đường hàng không. Có thể gây ra đổ vỡ đối với các hàng dễ vỡ hoặc các mã ký hiệu trên thùng hàng không phù hợp với đặc điểm của sản phẩm. Do đó, khi xảy ra hư hỏng, đổ vỡ sẽ dễ dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên mua bán và người chuyên chở.

Chi phí vận chuyển cao, không phù hợp với các mặt hàng nông sản giá trị thấp. Do tính chất đặc thù của một số loại hàng nông sản về chu kỳ sử dụng ngắn, nhanh hư hỏng, có tính thời vụ…Nên việc sản xuất, thu hoạch, đóng gói, dự trữ đến khâu vận chuyển, xuất khẩu đi nước ngoài đều phải được tích hợp một cách hiệu quả.

Thời gian vận chuyển hàng hoá có thể bị trì hoãn do ảnh hưởng của thời tiết, máy bay bị delay.

Với những vấn đề bất cập kể trên khi vận chuyển hàng hóa đường hàng không, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ vận tải hàng không từ đơn vị thứ ba. Công ty cung cấp dịch vụ vận tải sẽ cùng với khách hàng tìm ra phương pháp tối ưu quá trình vận chuyển hàng hoá từ nước ngoài về Việt Nam, thực hiện thủ tục Hải Quan, giao nhận hàng hoá…Do đó, đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hoá bằng đường hàng không có thể tiết kiệm được chi phí và thời gian, gia tăng lợi nhuận.

Vì sao nên sử dụng dịch vụ vận tải đường hàng không tại Expander Logistics

  • Expander Logistics cung cấp dịch vụ xuất – nhập khẩu hàng hóa từ nhiều quốc gia trên thế giới với chi phí thấp.
  • Expander Logistics sẽ bố trí bộ phận chuyên trách để tư vấn, hỗ trợ liên tục cho khách hàng cho đến khi lô hàng an toàn được giao đến tay người nhận. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc, hỗ trợ cho khách hàng ngay cả trước và sau khi sử dụng dịch vụ vận chuyển tại Expander Logistics. 
  • Với phong cách làm việc chuyên nghiệp, chúng tôi cung cấp dịch vụ chính xác, hiệu quả nhằm đáp ứng mong muốn của khách hàng một cách nhanh nhất.
  • Đội ngũ nhân sự nhiều kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc về đặc thù ngành giúp khách hàng xác định đúng các thủ tục, quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá, thực hiện thủ tục Hải Quan, chuẩn bị bộ chứng từ…
vận chuyển hàng không
Kho tập kết hàng hoá tại sân bay để vận chuyển

Thông qua bài viết trên, Expander Logistics hy vọng sẽ giúp ích được cho Quý khách hàng trong quá trình tìm hiểu về ưu nhược điểm, quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. Nếu Quý khách có nhu cầu vận chuyển hàng hoá, tư vấn các thủ tục Hải Quan, xuất nhập khẩu, xin Giấy phép…hãy liên lạc ngay cho chúng tôi thông qua thông tin liên hệ:

Công ty EXPANDER Logistics

Mr. Kenny Pham

Tel/Zalo: 0967013690

Địa chỉ: 146, Đường 16, Khu đô thị Vạn Phúc, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Facebook: https://www.facebook.com/expanderlogisticsvn

Website: https://www.expanderlogistics.com/

Scroll to Top