CO form E là gì? Thủ tục xin cấp C/O form E năm 2024

Tận dụng ưu đãi thuế nhập khẩu từ Trung Quốc thông qua C/O form E là một phần quan trọng trong việc nhập khẩu hàng hóa. Expander Logistics sẽ chia sẻ kiến thức liên quan đến CO form E là gì, bao gồm mẫu mới nhất, các quy định chi tiết và cách tra cứu thông tin vận đơn C/O form E một cách chính xác nhất trong bài viết này.

CO form E là gì

Hiệp định thương mại ACFTA

Hiệp định ACFTA, còn được biết đến với tên gọi đầy đủ là ASEAN – China Free Trade Area, viết tắt là ACFTA.

Được ký kết vào ngày 29/11/2004 tại Lào, Hiệp định ACFTA (ASEAN – China Free Trade Area) hoặc còn được gọi là Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN – Trung Quốc, nhằm mục tiêu gia tăng mối quan hệ kinh tế chặt chẽ hơn trong thế kỷ 21. Nó cũng đặt ra mục tiêu giảm thiểu các rào cản thương mại và đẩy mạnh sự kết nối kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực ASEAN và Trung Quốc.

Hiệp định về Thương mại Dịch vụ (có hiệu lực từ tháng 7/2007) và Hiệp định về Đầu tư (có hiệu lực từ tháng 2/2010) cũng được thiết lập nhằm tạo nên Khu vực Thương mại Tự do ASEAN – Trung Quốc.

CO form E là gì?

C/O form E, hay còn gọi là Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E, được cấp theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN – Trung Quốc (ACFTA). Loại C/O này chứng minh hàng hóa được nhập khẩu có nguồn gốc xuất xứ từ các nước thành viên của hiệp định này.

Thông thường, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và sử dụng C/O mẫu E thường có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Quy định pháp luật về C/O form E

  • Thông tư 21/2014/TT-BCT
  • Thông tư số 36/2010/TT-BCT
  • Nghị định số 153/2017/NĐ-CP
  • Chỉ thị số 38/CT-TTg của TTCP
  • Thông tư 35/2012/TT-BCT 
  • Thông tư 36/2010/TT-BCT
  • Quyết định số 06/2012/QĐ-TTg 
CO form E là gì
Mẫu C/O form E

Các nội dung của C/O form E

Phần đầu

Đây là thông tin mà một C/O form E thường có:

  • Số CO (Reference Number), ví dụ: E17GDDGWJ2342222
  • Cụm từ tiếng Anh “FORM E”
  • Tên quốc gia phát hành, ví dụ: THE PEOPLE’S REPUBLIC OF CHINA

Nội dung chính

Ô số 1 trên C/O form E chứa thông tin về nhà xuất khẩu hoặc công ty sản xuất, bao gồm tên công ty và địa chỉ. Thông thường, đây sẽ là người bán hàng trên hóa đơn (Invoice), trừ khi có hóa đơn từ bên thứ ba, khi đó sẽ là tên công ty sản xuất.

Ô số 2 chứa thông tin về người nhận hàng (nhà nhập khẩu).

Ô số 3 cung cấp chi tiết về phương tiện vận chuyển, bao gồm ngày khởi hành (ngày tàu hoặc máy bay xuất phát), tên phương tiện và số chuyến, cảng dỡ hàng, cũng như tuyến đường và phương thức vận chuyển.

Ô số 4 dành cho cơ quan cấp C/O, thông tin mà doanh nghiệp thường không cần quan tâm nhiều.

Ô số 5 và 6 thường không mang tính quan trọng cao trong quá trình xác nhận xuất xứ.

Ô số 7 chứa thông tin về số lượng, loại bao bì và mô tả hàng hóa. Điều quan trọng là phần mã HS của nước nhập khẩu, không phải nước xuất khẩu. Ví dụ, nếu hàng nhập từ Trung Quốc về Việt Nam, mã HS của Việt Nam sẽ được ghi trong ô này để xác định chính xác xuất xứ của hàng hóa.

Việc ghi sai mã HS có thể dẫn đến những nghi ngờ từ hải quan về xuất xứ của hàng. Đôi khi, mặc dù mã HS của Trung Quốc có 10 chữ số, nhưng nếu các chữ số đầu tiên khớp với mã phân loại hàng hóa (6 chữ số đầu), hải quan có thể bỏ qua. Tuy nhiên, nếu không khớp hoàn toàn, có thể tạo ra sự nghi ngờ.

Trong trường hợp C/O form E liên quan đến hóa đơn từ bên thứ ba, phía dưới ô số 7 sẽ ghi tên của bên phát hành hóa đơn và tên quốc gia của họ.

Ô số 8 trên C/O form E là Tiêu chí xuất xứ, một thông tin quan trọng có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này. Nó thể hiện tỷ lệ phần trăm giá trị hàng hóa được sản xuất tại nước cấp C/O. Có một số trường hợp thường gặp như:

“WO” = Wholy Owned: xuất xứ thuần túy, tức là 100% hàng hóa được sản xuất tại nước cấp C/O.

Số % cụ thể, ví dụ 90%, ngụ ý rằng 90% giá trị hàng hóa được sản xuất tại Trung Quốc.

Giá trị phần trăm xuất xứ dưới 40% thì thường coi như không có xuất xứ theo yêu cầu.

Ô số 9 chứa thông tin về trọng lượng toàn bộ hoặc các thông tin khác cùng với giá trị FOB (Free On Board – giá hàng hóa trước khi được đặt trên tàu). Điều quan trọng là giá trị ghi trong ô này phải là FOB. Nếu hóa đơn ghi giá trị theo điều kiện khác như EXW, CIF thì cần điều chỉnh để xác định giá trị FOB chính xác trước khi ghi vào ô này.

Ô số 10 chứa số và ngày Invoice, thông tin được lấy từ hóa đơn mua bán hàng.

Ô số 11 chứa thông tin về nước xuất khẩu (ví dụ: CHINA), nước nhập khẩu (VIETNAM), địa điểm và ngày xin C/O, cùng với dấu của công ty xin C/O.

Ô số 12 xác nhận chữ ký của người được ủy quyền, dấu của tổ chức cấp C/O, địa điểm và ngày cấp. Đối với hàng hóa từ Trung Quốc, chữ ký thường là tiếng Hoa có nét tượng hình, không thể dịch ra phiên âm được. Cán bộ hải quan sẽ so sánh với chữ ký trong cơ sở dữ liệu của họ.

Ô số 13 là một số lựa chọn, được đánh dấu nếu áp dụng với trường hợp cụ thể như C/O được cấp sau 3 ngày tính từ ngày tàu chạy, hàng tham gia triển lãm và được bán sau khi triển lãm, CO giáp lưng với hàng, hoặc hóa đơn phát hành từ bên thứ ba.

CO form E là gì
Mẫu C/O form E

Thủ tục xin cấp C/O form E

Bộ hồ sơ làm thủ tục xin cấp CO form E là gì

Các yêu cầu và hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp C/O bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp C/O: Đã được điền đầy đủ thông tin và là hồ sơ hợp lệ.
  • Mẫu C/O: Bao gồm một bản gốc và ba bản sao.
  • Tờ khai hải quan xuất khẩu: Đã được thực hiện và có bản sao ký xác nhận của người có thẩm quyền, được đánh dấu “sao y bản chính”.
  • Commercial Invoice/Packing list của doanh nghiệp: Một bản.
  • Bảng giải trình Quy trình sản xuất: Đối với doanh nghiệp lần đầu xin C/O hoặc mặt hàng lần đầu xin C/O, cần giải trình quy trình sản xuất từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.
  • Bill of Lading (Vận đơn): Một bản sao có dấu đỏ của doanh nghiệp và đánh dấu “sao y bản chính”.
  • Các chứng từ bổ sung: Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu những chứng từ khác liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, giấy phép xuất khẩu, hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, mẫu sản phẩm và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ.

Đối với các doanh nghiệp tham gia hệ thống eCOSys, chứng từ sẽ được thương nhân ký điện tử và truyền tự động đến tổ chức cấp C/O. Các tổ chức cấp C/O sẽ kiểm tra tính hợp lệ dựa trên hồ sơ trên mạng và cấp C/O khi nhận được hồ sơ đầy đủ bằng giấy.

Quy trình thực hiện

Quy trình, thủ tục xin cấp C/O form E kết hợp giữa hệ thống online và việc làm thủ tục tại sở công thương có thể bao gồm các bước sau:

Bước 1: Đăng ký tài khoản doanh nghiệp

Thực hiện đăng ký tài khoản doanh nghiệp trên hệ thống (e.g., ecosys.gov.vn). Lưu ý, bước này chỉ cần thực hiện một lần và sau đó có thể bỏ qua.

Bước 2: Khai báo hồ sơ trên hệ thống

Truy cập vào hệ thống và khai báo thông tin cần thiết cho hồ sơ thủ tục xin cấp C/O form E.

Bước 3: Tải các tập tin chứng từ đính kèm

Tải lên các tài liệu đính kèm như vận đơn, bảng kê hàm lượng, tờ khai hải quan, Commercial Invoice (C.Inv) vào hồ sơ trên hệ thống.

Bước 4: Thực hiện ký điện tử và gửi hồ sơ online

Thực hiện các thủ tục ký điện tử trên hệ thống và gửi hồ sơ online qua các chức năng được cung cấp.

Bước 5: In đơn xin C/O đã cấp số

Sau khi hồ sơ được kiểm duyệt trên hệ thống, in đơn xin C/O đã có số được cấp.

Bước 6: Duyệt và cấp C/O bản giấy tại sở công thương

Nộp đơn xin C/O cùng với bộ hồ sơ tại sở công thương để tiến hành duyệt và cấp C/O bản gốc, bản bằng giấy theo quy định.

C/O form E trong thương mại mua bán 3 bên

Trường hợp C/O Form E Third Party Invoicing yêu cầu đáp ứng 4 điều kiện cụ thể:

Ô số 1: Thông tin về nhà sản xuất tại quốc gia tham gia ACFTA (ví dụ: Trung Quốc).

Ô số 7: Cần có thông tin về công ty phát hành hóa đơn và tên quốc gia mà công ty này đặt trụ sở.

Ô số 10: Số và ngày hóa đơn phải được chính xác ghi rõ tại ô số 10 để khớp với thông tin trên Invoice mua bán.

Ô số 13: Ô này cần được đánh dấu bằng tick vào mục Third Party Invoicing để chỉ ra việc hóa đơn được phát hành bởi bên thứ ba.

Các sai sót thường gặp khi thực hiện thủ tục xin cấp C/O Form E có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng hoặc bác bỏ bởi hải quan bao gồm:

  • Không đáp ứng điều kiện hóa đơn bên thứ ba: Thiếu các yếu tố cần thiết để được xem xét là trường hợp hóa đơn phát hành bởi bên thứ ba.
  • Thiếu tick “Issued Retroactively”: Khi ngày cấp C/O sau quá 3 ngày tính từ ngày tàu chạy.
  • Sai sót trong việc ủy quyền: Khi người được ủy quyền không được đưa tên lên C/O form E theo quy định của quốc gia, có thể dẫn đến việc bị bác bỏ.
  • Số liệu không khớp: Các thông tin như số/ngày Invoice, giá trị hàng hóa, ngày tàu chạy không khớp giữa các tài liệu, gây ra những sai lệch và có thể dẫn đến bất hợp lệ.

Những lỗi này, đặc biệt là những sai sót nghiêm trọng, có thể làm mất tính hợp lệ của C/O và cần được kiểm tra kỹ lưỡng để tránh các vấn đề trong quá trình xử lý hải quan. Quy định cụ thể có thể được tìm thấy trong Điều 26 của Thông tư 38/2015/TT-BTC.

CO form E là gì
Mẫu C/O form E

Các thông tin về CO form E là gì đã được chia sẻ trong bài viết này. Đây là những thông tin hữu ích cho việc làm thủ tục xuất nhập khẩu và quản lý các chứng từ liên quan. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hay cần thêm thông tin gì khác, đừng ngần ngại liên hệ cho chúng tôi. 

Thông tin liên hệ

Công ty EXPANDER Logistics

Mr. Kenny Pham

Tel/Zalo: 0967013690

Địa chỉ: 146, Đường 16, Khu đô thị Vạn Phúc, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Facebook: https://www.facebook.com/expanderlogisticsvn

Website: https://www.expanderlogistics.com

Bài viết liên quan:

Hàng OEM là gì? Cách mua hàng OEM từ Trung Quốc

CO form B là gì? Thủ tục xin cấp CO form B năm 2023

CO form AI là gì? Thủ tục xin cấp C/O form AI năm 2023

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top